Cách Tính Giờ 12 Con Giáp

Tìm hiểu 12 con giáp – phong thuỷ

Mười hai con giáphay còn được gọi làSinh TiếuhaySanh Tiếu(生肖) là một sơ đồ phân loại dựa trên âm lịch gán mộtcon vậtvà các thuộc tính đã biết của nó cho mỗi năm trong một chu kỳ 12 năm lặp lại. Chu kỳ 12 năm xấp xỉ 11,85 năm củachu kỳ quỹ đạoSao Mộc.

Bạn đang xem: Cách tính giờ 12 con giáp

<1>Có nguồn gốc từ Trung Quốc mười hai con giáp và các biến thể của nó vẫn phổ biến ở nhiềunướcchâu Á, nhưNhật Bản,<2>Hàn Quốc,<3>Trung Quốc,Campuchia,<4>vàThái Lan.<5>

Xác định sơ đồ này bằng thuật ngữ chung “cung Hoàng Đạo” phản ánh một số điểm tương đồng bề ngoài vớicung hoàng đạophương Tây: cả hai đều có chu kỳ thời gian được chia thành 12 phần, mỗi phần gán ít nhất phần lớn phần đó với tên của một con vật, và mỗi phần được liên kết sâu sắc với mộtnền văn hóatrong việc mô tả tính cách hoặc những sự kiện xảy ra trong suốt cuộc đời của một con người cho đến mức độ ảnh hưởng của mối tương quan cụ thể của người đó đến chu kỳ.


Tuy nhiên, có hai sự khác biệt lớn giữa hai hệ thống: các động vật thuộc mười hai con giáp không liên quan đến cácchòm saonằm dọc mặt phẳngHoàng Đạo. Chu kỳ 12 phần củaViệt Namtương ứng với năm, thay vì tháng. Mười hai con giáp được đại diện bởi 12 con vật, trong khi một sốcung hoàng đạo phương Tâykhông phải là động vật, mặc dù hàm ýtừ nguyêncủa từzodiactrong tiếng Anh, bắt nguồn từzōdiacus, hình thái đượcLatinh hóatừHy Lạp cổ đạizōidiakòs kýklos(ζῳδιακόςκύκλος), có nghĩa là “chu kỳ hoặc vòng tròn của những động vật nhỏ”.

Theotruyền thống,cung hoàng đạobắt đầu bằng con giáp Tý, rồi tới Sửu, Dần, Mẹo/Mão (của Trung Quốc là Thố – Thỏ), Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Sau đây là mười hai con giáp theo thứ tự, mỗi con giáp có các đặc điểm liên quan(Thiên Can, lựcÂm Dương, Tam Phân vàngũ hành).<6>

Tý–鼠, shǔ (子) (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tốThủy)Sửu–牛, niú (丑) (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tốThổ)Dần–虎, hǔ (寅) (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tốMộc)Thố (thỏ)/Mèo (Mão, tức con mèo)–卯, mǎo (卯) (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tốMộc)Thìn–龙/龍, lóng (辰) (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tốThổ)Tỵ–蛇, shé (巳) (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tốHỏa)Ngọ–马/馬, mǎ (午) (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tốHỏa)Mùi–羊, yáng (未) (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tốThổ)Thân–猴, hóu (申) (Dương, Tam Phân thứ 1, Nguyên tốKim)Dậu–鸡/雞, jī (酉) (Âm, Tam Phân thứ 2, Nguyên tốKim)Tuất–狗, gǒu (戌) (Dương, Tam Phân thứ 3, Nguyên tốThổ)Hợi–猪/豬, zhū (亥) (Âm, Tam Phân thứ 4, Nguyên tốThủy)Trong chiêm tinh học Trung Quốc, các con giáp được gán theonămđại diện cho cách người khác nhìn nhận về bạn hoặc cách bạn thể hiện bản thân. Một quan niệm sai lầm phổ biến rằng các con giáp của năm là con giáp duy nhất và nhiều mô tả phương Tây về chiêm tinh học Trung Quốc chỉ dựa trên hệ thống này. Trên thực tế, cũng có những con giáp được gán chotháng(nội giáp), theongày(thực giáp) vàgiờ(bí giáp).Trái đấtbao gồm tất cả 12 con giáp, 5 mùa.

Mặc dù một người có thể làThìnvì họ được sinh ra vào năm Thìn, nhưng họ cũng có thể làTỵnội giáp,Sửuthực giáp và mộtMùibí giáp.

Xung đột giữa các con giáp trong một người và cách họ sống được gọi làThái Tuế.

Xem thêm: Cách Sửa Lỗi Mini World Pc Là Bị Làm Sao? Cách Sửa? (2021) ♻️ Wiki Hdad ♻️

Hướng dẫn xem giờ theo 12 con giáp: Cách tính giờ trong ngày theo 12 con giáp

Giờ Tý là mấy giờ, giờ Dần là mấy giờ, giờ Thìn là mấy giờ… Hướng dẫn cách tính giờ theo 12 con giáp, cách xem giờ trong một ngày.


Trước đây, đơn vị dùng để đo thời gian của ngày, tháng, năm sẽ được gọi theo tên của 12 con giáp, hay còn gọi là Hệ Chi, chúng được sắp xếp lần lượt là: Tý (Chuột), Sửu (Trâu), Dần (Cọp), Mão hay Mẹo (Mèo), Thìn (Rồng), Tỵ (Rắn), Ngọ (Ngựa), Mùi (Dê), Thân (Khỉ), Dậu (Gà), Tuất (Chó) và Hợi (Lợn). Hệ chi này là do ngũ hành biến hóa tạo thành 6 cặp âm dương, tên mỗi chi ứng với một con vật có liên quan đến đời sống của người nông dân.Việc tính giờ trong một ngày theo Can Chi được giải thích là có liên quan đến tập tính của các con vật.

Cách tính giờ trong ngày theo 12 con giáp:

*

Như vậy, theo cách tính trên thì một Can Chi hay còn gọi là giờ âm lịch sẽ bằng 2 giờ dương lịch. Khi gọi thời gian theo giờ can chi thì người xưa còn chia thành đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ. Do đó, muốn lấy chính xác giờ Can chi thì nên lấy giữa giờ, ví dụ giờ chính Tý là 0 giờ, giờ chính Ngọ là 12 giờ.

Để biết được một ngày có mấy canh, một ngày có mấy khắc, thì trong sách có giải thích rằng, một ngày kéo dài 24 tiếng, được chia thành đêm 5 canh, ngày 6 khắc.

https://diemayxanh.com/phong-thuy/tu-vi/

Canh được dùng để gọi thời gian ban đêm, đêm dài 10 tiếng, chia thành 5 canh:

Khắc được dùng để gọi thời gian ban ngày, ngày dài 14 tiếng, được chia thành 6 khắc:

Tên khắc và thời gian tương ứng

Ngoài ra, cách tính tháng theo tên gọi 12 con giáp theo ông cha ta như sau:

Cách tính giờ theo canh của các cụ ngày xưa

Thuở xa xưa, những bậc tiền nhân thường dùng tức 12 con Giáp (Thập Nhị Địa Chi ) để gọi cho Năm, Tháng, Ngày, Giờ. Số 12 con Giáp tức 12 con vật tượng trưng đó được sắp theo thứ tự như sau : Tý (Chuột), Sửu (Trâu), Dần (Cọp), Mão hay Mẹo (Mèo), Thìn (Rồng), Tỵ (Rắn), Ngọ (Ngựa), Mùi (Dê), Thân (Khỉ), Dậu (Gà), Tuất (Chó) và Hợi (Heo).

Ngoài ra, phương cách dùng để tính các tháng theo con Giáp thì : GIÊNG (Dần = Cọp), HAI (Mão hay Mẹo = Mèo, BA (Thìn = Rồng), TƯ (Tỵ = Rắn), NĂM (Ngọ = Ngựa), SÁU (Mùi = Dê), BẢY (Thân = Khỉ), TÁM (Dậu = Gà), CHÍN (Tuất = Chó), Mười ( Hợi = Heo), Mười Một (Tý = Chuột) và Chạp (Sửu =Trâu).


Được biết, niên lịch cổ truyền Á Đông đã xuất hiện từ đời Hoàng Đế bên Tàu, 2637 trước Thiên Chúa năm 61.Bảng giờ trong 1 ngày dựa vào 12 con giáp của các cụ xưa.